* Chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy: 4.100, hệ không chính quy: 5.000, đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học cấp bằng chính quy: 500.
* Tuyển sinh trong cả nước và các nước trong khu vực.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 50 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
Trường Đại học Vinh với bề dày lịch sử hơn 50 năm, từ một trường sư phạm, Nhà trường đã từng bước mở rộng để trở thành trường Đại học đa ngành, một trung tâm khoa học, giáo dục và chuyển giao công nghệ lớn của khu vực Bắc miền trung và cả nước.
Hiện nay, nhà trường có 18 khoa đào tạo, 1 viện nghiên cứu, 8 trung tâm lớn với 43 ngành đào tạo bậc đại học, 38 ngành đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, 1 trường THPT chuyên và một trường mầm non thực hành . Năm học 2008- 2009, số học sinh, sinh viên và học viên của Trường hơn 35.000 người, từ 54 tỉnh thành trong cả nước và gần 600 lưu học sinh đến từ: Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Mỹ, Đức…. Với đội ngũ cán bộ gần 900 người, trong đó có 48 giáo sư, phó giáo sư, 4 giảng viên cao cấp, 118 tiến sĩ và trên 400 thạc sĩ.
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm ngay chiếm trên 94,3%, trong đó có nhiều ngành như: Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản, Nông học, Xây dựng …số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm mới chỉ đáp ứng được từ 30- 50% nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, doanh nghiệp. Những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt sẽ được nhà trường xét chọn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm bổ sung vào đội ngủ cán bộ của Trường.
Những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường, các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội quan tâm hỗ trợ trong suốt quá trình học tập cũng như sau khi tốt nghiệp.
Đặc biệt Trường Đại học Vinh là một trong những trường đại học đầu tiên đã thực hiện phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Phương thức đào tạo này đảm bảo việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học với những tính ưu việt cho người học như sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học vượt, học cùng lúc hai chương trình để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng đại học hệ chính quy (sinh viên sau khi kết thúc học kỳ I năm học thứ nhất, nếu có nhu cầu sẽ được đăng ký học thêm ngành 2 để khi tốt nghiệp được cấp 2 bằng đại học hệ chính quy).
- Sinh viên chủ động lựa chọn các môn học, thời gian học, lớp học phù hợp năng lực, thời gian học và hoàn cảnh gia đình.
- Tăng cường tính độc lập, tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của xã hội…
CÁC NGÀNH TUYỂN SINH VÀO ĐẠI HỌC VINH NĂM 2010
TT
|
Ngành
|
Mã ngành
|
Khối thi
|
Điểm chuẩn năm 2009
|
Ghi chú
|
I
|
Các ngành đào tạo Đại học Sư phạm
|
- Tuyển sinh trong cả nước
- Ngày thi, khối thi theo Quy định của Bộ GD&ĐT
- Khối thi M, T sau khi thi các môn văn hoá, thí sinh thi tiếp môn năng khiếu
+ Khối M: Môn thi năng khiếu (không nhân hệ số 2) gồm: Hát; Đọc- Kể diễn cảm. Khi xét tuyển có quy định điểm sàn môn năng khiếu
+ Khối T: Môn thi năng khiếu (nhân hệ số 2) gồm: Gập thân trên dóng; Bật xa tại chỗ; Chạy 100m. Khi xét tuyển có quy định điểm sàn cho tổng hai môn văn hoá và chỉ tuyển thí sinh: Nam cao 1,65 m, nặng 45 kg trở lên; Nữ cao 1,55 m, nặng 40 kg trở lên.
- Ngành Sư phạm Giáo dục Chính trị-Giáo dục Quốc phòng (GDCT-GDQP) chỉ tuyển thí sinh: Nam cao 1,65 m, nặng 45 kg trở lên; Nữ cao 1,55 m, nặng 40 kg trở lên và sức khoẻ đạt từ loại II “Theo Thông tư liên Bộ số 10 của liên Bộ ĐHTHCN-DN (nay Bộ Giáo dục & Đào tạo) và Bộ Y tế”.
Lưu ý: Thí sinh nào không đảm bảo được các yêu cầu nêu trên, nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học.
- Khối D1: Môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2
- Ngành Việt nam học (Chuyên ngành Du lịch-606), ngành Công tác Xã hội và Các ngành Sư phạm chỉ tuyển những thí sinh có thể hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp
- Điểm trúng tuyển theo ngành
- Số chỗ ở trong ký túc xá: 1.000
- Trong 4100 chỉ tiêu Đại học hệ chính quy có 800 chỉ tiêu cho các ngành sư phạm.
- Chỉ tiêu hệ cử tuyển: 60
- Chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ: 1500 (trong 4100 chỉ tiêu đại học hệ chính quy)
|
1
|
Sư phạm Toán
|
100
|
A
|
17.0
|
2
|
Sư phạm Tin
|
101
|
A
|
13.0
|
3
|
Sư phạm Lý
|
102
|
A
|
16.0
|
4
|
Sư phạm Hoá
|
201
|
A
|
16.0
|
5
|
Sư phạm Sinh
|
301
|
B
|
17.0
|
6
|
Sư phạm Thể dục
|
903
|
T
|
23.0
|
7
|
Sư phạm GDCT - GDQP
|
504
|
C
|
14.0
|
8
|
Sư phạm Giáo dục chính trị
|
501
|
C
|
14.5
|
9
|
Sư phạm Văn
|
601
|
C
|
19.5
|
10
|
Sư phạm Sử
|
602
|
C
|
19.0
|
11
|
Sư phạm Địa
|
603
|
C
|
19.0
|
12
|
Sư phạm Anh văn
|
701
|
D1
|
20.0
|
13
|
Sư phạm Giáo dục tiểu học
|
901
|
M
|
15.0
|
14
|
Sư phạm GDMN
|
902
|
M
|
14.5
|
II
|
Các ngành đào tạo Cử nhân khoa học
|
15
|
Cử nhân Anh văn
|
751
|
D1
|
18.0
|
16
|
Cử nhân Toán
|
103
|
A
|
13.0
|
17
|
Cử nhân Tin
|
104
|
A
|
13.0
|
18
|
Cử nhân Toán - Tin ứng dụng
|
109
|
A
|
13.0
|
19
|
Cử nhân Lý
|
105
|
A
|
13.0
|
20
|
Cử nhân Hoá
|
202
|
A
|
13.0
|
21
|
Cử nhân Sinh
|
302
|
B
|
14.0
|
22
|
Cử nhân Khoa học môi trường
|
306
|
B
|
17.0
|
23
|
Cử nhân QTKD
|
400
|
A
|
16.0
|
24
|
Cử nhân Kế toán
|
401
|
A
|
17.0
|
25
|
Tài chính ngân hàng
|
402
|
A
|
17.0
|
26
|
Cử nhân Văn
|
604
|
C
|
14.0
|
27
|
Cử nhân Sử
|
605
|
C
|
14.0
|
28
|
Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch)
|
606
|
C
|
15.5
|
29
|
Công tác Xã hội
|
607
|
C
|
18.0
|
30
|
Cử nhân Chính trị - Luật
|
502
|
C
|
16.0
|
31
|
Cử nhân Luật
|
503
|
A,C
|
17.0
|
III
|
Các ngành đào tạo hệ Kỹ sư
|
32
|
Kỹ sư xây dựng
|
106
|
A
|
17.0
|
33
|
Kỹ sư CNTT
|
107
|
A
|
15.0
|
34
|
Kỹ sư Điện tử viễn thông
|
108
|
A
|
15.0
|
35
|
Kỹ sư nuôi trồng thuỷ sản
|
303
|
B
|
15.0
|
36
|
Kỹ sư Nông học
|
304
|
B
|
15.0
|
37
|
Kỹ sư Khuyến nông & PTNT
|
305
|
B
|
15.0
|
38
|
Kỹ sư Công nghệ thực phẩm
|
204
|
A
|
14.0
|
39
|
Kỹ sư Quản lý đất đai
|
205
|
A
|
13.0
|
40
|
Kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng & môi trường
|
305
|
B
|
14.0
|
IV. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ HỆ CHÍNH QUY (Ngành theo yêu cầu của các Đơn vị và Doanh nghiệp)
Mọi thông tin chi tiết, mời các thí sinh tham khảo thêm cuốn: “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2009”
Chúc các thí sinh thành công!